Dây đau xương là loại dược liệu mọc hoang khắp các vùng đồng bằng, trung du và miền núi thấp ở nước ta. Dây đau xương có vị đắng, tính mát, có tác dụng mạnh gân cốt, trừ phong thấp được sử dụng để chữa các triệu chứng của bệnh tê thấp, đau nhức xương khớp.

Dược liệu Dây đau xương
Phân bố
Dây đau xương phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á (Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Lào, Việt Nam, nam Trung Quốc), châu Phi và Úc. Ở Việt Nam, Dây đau xương mọc hoang ở khắp các vùng đồng bằng, trung du và vùng núi thấp với độ cao dưới 800m.
Thu hái và chế biến
Thân Dây đau xương được thu hái quanh năm. Đối với thân già, cắt thành từng đoạn dài 20 – 30cm, rồi phơi hay sấy khô, có thể dùng sống hay tẩm rượu sao.

Thành phần hoá học có trong dược liệu






Công dụng
Theo y học cổ truyền
Theo Đông ý, Dây đau xương có vị đắng tính mát, quy kinh can, có tác dụng mạnh gân cốt, trừ phong thấp, được nhân dân sử dụng để chữa những triệu chứng của bệnh tê thấp, đau xương, đau người và dùng làm thuốc bổ.
Ngoài ra, Dây đau xương còn dùng chữa sốt rét mạn tính, rắn cắn, làm ngừng nôn mửa.
Theo y học hiện đại
Tác dụng gây động dục
Trong một bài thuốc bổ thận có 9 vị bao gồm Dây đau xương dùng để trị đau lưng, mỏi gối, đã được thử tác dụng nội tiết sinh dục bằng cách cho chuột nhắt cái thiến uống có tác dụng gây động dục.
Hiệu lực chống viêm
Trong một bài thuốc chữa viêm khớp có 5 vị bao gồm Dây đau xương được thử nghiệm dược lý và dược lâm sàng đã chứng minh có hiệu lực chống viêm.
Tác dụng ức chế hoạt tính co thắt cơ trơn của histamin và acetylcholin
Dây đau xương có tác dụng ức chế hoạt tính co thắt cơ trơn của histamin và acetylcholin trong thí nghiệm trên ruột cô lập.
Tác dụng trên huyết áp, TKTW
Các thử nghiệm trên động vật cho thấy Dây đau xương có ảnh hưởng trên huyết áp, có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương khi quan sát các hiện tượng bên ngoài của động vật tử nghiệm. Bên cạnh đó, Dây đau xương còn có tác dụng hiệp đồng với các thuốc ngủ, tác dụng an thần và lợi tiểu.
Liều dùng & cách dùng
Dùng thân hoặc cành, ngày 12 – 20g dưới dạng thuốc sắc hoặc thái nhỏ, sao vàng rồi ngâm rượu với tỉ lệ 1 : 5 để uống, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 cốc nhỏ. Dùng liên tục trong 10 – 15 ngày.
Một số bài thuốc từ dược liệu dây đau xương
Thuốc thấp khớp
Cách 1: Cao bào chế từ 2 vị: Dây đau xương, củ Kim cang, lượng bằng nhau. Ngày uống 6g cao.
Cách 2: Cao chế từ các vị: Dây đau xương, Độc lực, Hoàng lực, Thổ phục linh, Huyết giác, Lá lốt, Bưởi bung, Tầm xuân, Hoàng nàn chế, Kê huyết đằng, Ngưu tất.
Trị đau lưng mỏi gối do thận hư yếu
Dây đau xương 12g, Cẩu tích 20g, Củ mài 20g, Tỷ giải 16g, Đỗ trọng 16g, Bổ cốt toái 16g, Thỏ ty tử 12g, rễ Cỏ xước 12g. Sắc hoặc ngâm rượu uống.
Trị đau lưng, mỏi gối
Dây đau xương 12g, cẩu tích 20g, củ mài 20g, tỳ giải 20g, đỗ trọng 16g, bổ cốt toái 16g, thỏ ty tử 12g, rễ cỏ xước 12g, củ mài 12g. Sắc hoặc ngâm rượu uống.
Trị rắn cắn
Lá Dây đau xương 20g, lá thài lài 30g, lá tía tô 20g, rau sam 50g. Dùng tươi, giã nhỏ, vắt lấy nước uống bã đắp.
Lưu ý: Không sử dụng cho phụ nữ có thai

















