Mã đề là loài cây mọc khắp các vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Mã đề có tác dụng lợi phế, thanh nhiệt, thông tiểu, tiêu thũng. Vì vậy, từ ngày xưa, nhân dân ta đã sử dụng Mã đề trong điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm đường hô hấp, ho, bỏng, chốc lở ở trẻ em…
Dược liệu mã đề


Tên gọi khác: Mã đề, xa tiền thảo (cả cây), xa tiền tử (hạt), cây bông mã đề.
Mã đề là loại cây thân thảo, sống hằng năm. Thân cây ngắn, hầu như không có. Lá hình trứng, đầu tù có mũi nhọn, rộng khoảng 3,5 – 8 cm, dài 5 – 12cm, mọc thành hình hoa thị. Mép lá nguyên hoặc có răng cưa nhỏ, không đều; gân lá hình cung. Cuống lá mọc loe ở gốc, dài khoảng 5 – 10 cm.
Cụm hoa có cán dài hơn lá, mọc ở kẽ lá. Hoa Mã đề nhỏ, có lá bắc hình trứng và ngắn hơn đài. Đài dính nhau ở gốc, gồm 4 thuỳ hơi có gờ. Tràng hoa xếp xen kẽ với các lá đài, mỏng và khô xác, có 4 thuỳ hình tam giác nhọn. Nhị 4, chỉ nhị mảnh; bầu 2 ô hình cầu.
Quả nang dài 3,5 – 4 mm, hình chóp thuôn, mở bằng một nắp nứt ngang trên các lá đài. Hạt Mã đề màu nâu hoặc đen bóng, hơi dẹt.
Mùa hoa quả vào tháng 5 – 8.
Câu chuyện dược liệu mã đề
Thành phần hoá học có trong dược liệu















Công dụng của cây mã đề
Theo y học cổ truyền
Tính chất của cây mã đề:
- Tính vị: Mã đề có vị ngọt, tính hàn.
- Quy kinh: Quy kinh vào Can, Thận và Bàng quang.
Các tác dụng của cây mã đề theo Y học cổ truyền:
- Thanh nhiệt, làm thông thoáng mồ hôi, lợi tiểu.
- Làm sáng mắt, làm sạch phong nhiệt ở phổi và làm tiêu tắc nghẽn.
- Chữa đái dầm hoặc đái nhiều ở trẻ em.
- Tác dụng kháng sinh: Nước sắc mã đề có thể ức chế một số vi trùng gây nhiễm trùng ngoài da. Các nốt mụn nhọt có thể dùng bột mã đề đắp lên để chữa mưng mủ và làm giảm viêm tấy.
- Điều trị ho: Nước sắc mã đề có thể trừ đờm, tác dụng có thể kéo dài đến 6 – 7 giờ.
- Điều chỉnh hơi thở: Hoạt chất plantagin trong mã đề có tác dụng kích thích hệ thống thần kinh bài tiết niêm dịch của phế quản và ống tiêu hóa, giúp điều chỉnh hơi thở sâu và nhẹ nhàng.
- Chữa cao huyết áp: Sử dụng 20 – 30g mã đề sắc lấy nước uống hằng ngày có thể điều chỉnh huyết áp.
Theo y học hiện đại
Tác dụng trên đường hô hấp
Hoạt chất plantagin làm tăng tiết niêm dịch phế quản, ức chế trung khu hô hấp (giảm hưng phấn thần kinh), làm thở sâu và chậm (điều hoà hô hấp).
Mã đề các tác dụng ức chế trung tâm hô hấp và trung tâm ho, ức chế phản xạ ho gây nôn. Thuốc bào chế phối hợp mã đề với terpin có tác dụng điều trị các bệnh viêm cấp tính đường hô hấp trên do siêu vi và không do siêu vi, giảm phản xạ, làm nhẹ quá trình cương tụ niêm mạc hô hấp, có tác dụng long đờm, phục hồi giọng nói trong viêm thanh quản cấp và chữa ho tốt.
Tác dụng kháng khuẩn
Hoạt chất plantamajosid có tác dụng kháng khuẩn đối với trực khuẩn E.coli và tụ cầu vàng.
Kháng khuẩn với một số chủng gây bệnh ở da. Mã đề tán bột chế thành thuốc đắp lên mụn nhọt có thể làm cho mụn đỡ mưng mủ và viêm tấy.
Tác dụng điều trị bỏng
Thuốc mỡ bào chế từ nước sắc mã đề đậm đặc 100% điều trị bỏng do vôi, nước sôi, lửa với diện tích bỏng 2 – 45% đạt kết quả tốt. Vết bỏng đỡ nhiều trùng, ít mủ, giảm mùi hôi thối, lên da non tốt, thịt phát triển đều, không sần sùi, giảm được lượng thuốc kháng sinh dùng toàn thân.
Tác dụng trên đường tiết niệu
Nước sắc Mã đề có tác dụng lợi tiểu, làm tăng lượng nước tiểu, ure, acid uric và muối trong nước tiểu.
Tác dụng trên gan
Cao cồn Mã đề có tác dụng bảo vệ gan rõ rệt đối với tổn thương gan gây carbon tetraclorid trên động vật.
Bài thuốc từ dược liệu Mã đề
Trị viêm cầu thận cấp tính
Mã đề, ma hoàng, thạch cao, đại táo thêm quế chi và cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang thuốc.
Trị viêm cầu thận mạn tính
Mã đề 16g; phục linh, hoàng bá, rễ cỏ tranh, liên cần, mỗi vị 12g; mộc thông, trư linh, mỗi vị 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang thuốc.
Trị viêm bàng quang cấp tính
Mã đề 16g; hoàng liên, phục linh cần, hoàng bá, mỗi vị 12g; trư linh, rễ cỏ tranh, mộc thông, mỗi vị 8g, bán hạ chế và hoạt thạch. Sắc uống mỗi ngày 1 thang thuốc.
Trị viêm đường tiết niệu cấp
Mã đề 20g; bồ công anh, hoàng cầm, lá chi tử, mỗi vị 15g; kim tiền thảo, cỏ nhọ nồi, ích mẫu, rễ cỏ tranh, cam thảo, mỗi vị vài gram. Sắc uống mỗi ngày 1 thang thuốc, sử dụng liên tục trong vòng 10 ngày.
Trị viêm bể thận cấp tính
Mã đề tươi, rễ cỏ tranh tươi, mỗi vị 50g; cỏ bấc đèn tươi 500g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần và uống trong khoảng 5 – 7 ngày.
Trị sỏi bàng quang
Mã đề, rau diếp cá, kim tiền thảo, mỗi vị 30g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần và uống liên tục trong 5 ngày.
Trị sỏi đường tiết niệu
Mã đề, rễ cỏ tranh, mỗi vị 20g, kim tiền thảo 30g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang thuốc, uống nhiều lần trong một ngày tương tự uống trà.
Trị tiểu ra máu
Lá mã đề, lá ích mẫu, mỗi vị 12g. Giã nát, vắt lấy nước cốt uống.
Giảm ho, tiêu đờm
Mã đề 10g; cát cánh và cam thảo, mỗi vị 2g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang thuốc.
Lưu ý
Mã đề có thể gây đái dầm khi dùng làm thuốc ho cho trẻ em.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
Không nên dùng cho người già suy giảm chức năng thận, tiểu đêm.
Mã đề là loài cây mọc hoang hoặc được trồng ở nhiều nơi. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng Mã đề có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Quý bạn đọc và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Quý bạn đọc hãy đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến.


















