Cà dại hoa trắng có tên khoa học là colanum torvum Swartz, còn có tên khác là cà gai hoa trắng, thuộc họ cà (Solanaceae). Theo Đông y, cây có vị đắng tính mát, có độc ít, có tác dụng chỉ thống, tiêu thũng, trừ ho… Người dân thường dùng để trị ho, đau bụng, đau răng…

Dược liệu cà gai hoa trắng


Cây nhỏ, cao 2-3m, thân ít gai, trên phủ nhiều lông hình sao mang nhiều cành mềm, có lông. Lá mọc so le, hình trứng, không đều và lệch về phía dưới, phiến lá dài 8-20cm, rộng 6-18cm, chia thùy nông, cuống lá dài 1,5-10 cm. Hoa trắng, mặt ngoài có lông, mọc thành chùm nhiều nhánh ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 12 – 15 mm, nhẵn khi chín có màu vàng. Hạt hình đĩa, có những đường nhăn nhỏ, đường kính 1,5- 2mm. Mùa hoa quả: tháng 4-7.
Công dụng từ cây Cà gai hoa trắng
Theo y học cổ truyền
Ở Ấn độ, quả được coi là có tác dụng điều trị gan và lách to, nước sắc quả được dùng uống trị ho. Cây còn có tác dụng an thần, lợi tiểu và lợi tiêu hóa. Rễ được dùng dưới dạng thuốc đắp nóng để chữa nứt nẻ ở bàn chân.
Ở Nepal, người ta dùng quả giã nát làm thuốc nhão đắp lên trán để chữa nhức đầu nặng.
Ở Indonesia, người dân thường giã nát quả lấy nước uống chữa sốt rét và những bệnh sốt khác vì có vị đắng. Quả cây cũng có trong thành phần của một thuốc uống gồm nhiều vị để trị tiêu chảy và đau bụng.
Ở Philippines, người địa phương dùng nước sắc rễ uống để giải độc khi bị ngộ độc và cũng dùng cho phụ nữ sau khi sinh để làm giảm bớt sự chảy máu. Ở miền trung Haiti, người dân dùng lá dược liệu dưới dạng nước sắc uống chữa đau dạ dày.
Trong y học dân gian Camorun, lá cà dại hoa trắng là thuốc cầm máu.
Theo y học hiện đại
Cao chiết từ cây cà dại hoa trắng có tác dụng trên nhịp và biên độ hô hấp và trên huyết áp. Cả cây, trừ rễ có tác dụng ức chế co thắt hồi tràng cô lập chuột lang gây bởi acetylcholin clorid và histamin. Chất carpesterol có trong cây có hoạt tính chống viêm trên phù chân chuột nhắt trắng gây bằng caragenin, tương đương với hoạt tính của hydrocortisol.
Thành phần hoá học có trong dược liệu








Những điều cần lưu ý khi sử dụng cà dại hoa trắng
Do có chứa Solanin và các alkaloid có độc tính, người dùng cần đặc biệt lưu ý:
- Tuyệt đối không dùng quá liều: Sử dụng quá nhiều có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc như nôn mửa, tiêu chảy, giãn đồng tử, tim đập nhanh.
- Đối tượng không nên dùng: Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 6 tuổi không được tự ý sử dụng vị thuốc này.
- Người bị bệnh nhãn áp cao (Glaucoma): Do tác dụng làm giãn đồng tử của các alkaloid họ Cà, người bệnh tăng nhãn áp cần tránh dùng.
- Phân biệt rõ loài: Tránh nhầm lẫn với cà độc dược (loài có độc tính rất cao) hoặc cà gai leo (loài chuyên trị gan). Cà dại hoa trắng có thân cao hơn và hoa luôn màu trắng.
- Thời gian sử dụng: Không nên dùng liên tục trong thời gian quá dài. Nên dùng theo đợt từ 7-10 ngày, sau đó nghỉ để cơ thể đào thải độc tố.
Một số bài thuốc từ dược liệu Cà gai hoa trắng
- Bài thuốc hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, phong thấp: Thành phần: Rễ cà dại hoa trắng 15g, rễ cỏ xước 15g, dây đau xương 15g, thổ phục linh 20g. Sắc uống hàng ngày. Bài thuốc này giúp khu phong, trừ thấp, giảm đau khớp hiệu quả.
- Bài thuốc hỗ trợ giảm ho kéo dài, viêm họng: Thành phần: Rễ cà dại hoa trắng 10g, cam thảo dây 10g, mạch môn 12g. Sắc uống chia 2 lần trong ngày. Giúp làm dịu họng và long đờm.
- Bài thuốc hỗ trợ giảm đau răng do sâu răng: Dùng quả cà dại hoa trắng tươi, hạt tiêu xanh và một ít muối. Giã nhỏ, đặt vào chỗ răng sâu. Hoặc sắc 15g rễ khô lấy nước đặc ngậm trong 5-10 phút rồi nhổ bỏ.
- Bài thuốc hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, bế kinh: Thành phần: Rễ cà dại hoa trắng 12g, ích mẫu 15g, ngải cứu 10g. Sắc uống trước kỳ kinh 5-7 ngày.

















